Hướng dẫn giải bài toán phần Phương trình bậc nhất một ẩn Toán lớp 8

Trong chương trình sách giáo khoa lớp 8 có phần nội dung Đại số với các bài toán dạng Phương trình bậc nhất một ẩn cơ bản đến nâng cao. Dưới đây là cách giải một số bài.

Theo phân tích của các giáo viên dạy Toán lớp 8 thì chương trình Đại số 8 sách giáo khoa cơ bản có các bài toán dưới dạng sau đây:

Đề bài

Tính diện tích của hình thang ABCD (h.1) theo x bằng hai cách:

1) Tính theo công thức S = BH x (BC + DA) : 2;

2) S = SABH + SBCKH + SCKD. Sau đó sử dụng giả thiết S = 20 để thu được hai phương trình tương đương với nhau. Trong hai phương trình ấy, có phương trình nào là phương trình bậc nhất không?

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Lời giải chi tiết

Gọi S là diện tích hình thang ABCD.

1) Theo công thức

                    S = BH(BC+DA)2BH(BC+DA)2

Ta có: AD = AH + HK + KD

=> AD = 7 + x + 4 = 11 + x

Do đó: S = x(11+2x)2x(11+2x)2

2) Ta có: S = SABH + SBCKH + SCKD.

                 = 1212.AH.BH + BH.HK + 1212CK.KD

                  = 1212.7x + x.x + 1212x.4

                  = 7272x + x2 + 2x

Vậy S = 20 ta có hai phương trình:

                   x(11+2x)2x(11+2x)2 = 20                     (1)

                   7272x + x2 + 2x  = 20                  (2)

Cả hai phương trình không có phương trình nào là phương trình bậc nhất.

Đề bài

 Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

  1. a) 1 + x = 0;     b) x + x2= 0       c) 1 – 2t = 0;
  2. d) 3y = 0;         e) 0x – 3 = 0.

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Lời giải chi tiết

Các phương trình là phương trình bậc nhất là:

1 + x = 0 ẩn số là x

1 – 2t = 0 ấn số là t

3y = 0 ẩn số là y

Đề bài

Giải các phương trình:

  1. a) 4x – 20 = 0;                        b) 2x + x + 12 = 0;
  2. c) x – 5 = 3 – x;                       d) 7 – 3x = 9 – x.

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Lời giải chi tiết

  1. a) 4x – 20 = 0 <=> 4x = 20 <=> x = 5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5.

  1. b) 2x + x + 12 = 0 <=> 3x + 12 = 0

                            <=> 3x = -12 <=> x = -4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = -4

  1. c) x – 5 = 3 – x <=> x + x = 5 + 3

                       <=> 2x = 8 <=> x = 4

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 4

  1. d) 7 – 3x = 9 – x <=> 7 – 9 = 3x – x

                        <=> -2 = 2x <=> x = -1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.

Đề bài

Giải các phương trình sau, viết số gần đúng của mỗi nghiệm ở dạng số thập phân bằng cách làm tròn đến hàng phần trăm:

  1. a) 3x – 11 = 0;           b) 12 + 7x = 0;               c) 10 – 4x = 2x – 3.

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Lời giải chi tiết

  1. a) 3x -11 = 0 <=> 3x = 11 <=> x = 113113

                                       <=> x ≈ 3, 67

Nghiệm gần đúng là x = 3,67.

  1. b) 12 + 7x = 0 <=> 7x = -12 <=> x = −127−127

                                           <=> x  ≈ -1,71

Nghiệm gần đúng là x = -1,71.

  1. c) 10 – 4x = 2x – 3 <=> -4x – 2x = -3 – 10

                           <=> -6x = -13 <=> x = 136136 <=> x ≈ 2,17

Nghiệm gần đúng là x = 2, 17.

Nguồn toancap2.com

Toán cấp 2 © 2012 Frontier Theme